Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THCS Nghĩa Tân.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề Vật lý 8,9 HKI năm học 2009-2010

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trường Thcs Nghĩa Tân
Ngày gửi: 15h:31' 08-01-2010
Dung lượng: 90.5 KB
Số lượt tải: 56
Nguồn:
Người gửi: Trường Thcs Nghĩa Tân
Ngày gửi: 15h:31' 08-01-2010
Dung lượng: 90.5 KB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích:
1 người
(Đỗ Thu Thảo)
Trường THCS Nghĩa Tân
ĐỀ THI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2009 - 2010
Môn Vật lí lớp 9 - Thời gian: 45 phút
(Học sinh làm vào đề)
Họ và tên: Lớp 9
I. Phần trắc nghiệm (3đ) : Dùng bút mực rõ nét khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án mà em lựa chọn. Yêu cầu: không sửa chữa , tẩy, xoá
1. Cho đoạn mạch CB : R1// R2 . Chọn đúng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
A. RCB = R1+R2 B. RCB = R1.R2 C. RCB = ( R1+R2)/ R1.R2 D. RCB = R1.R2/ ( R1+R2)
2. Hai dây dẫn cùng chiều dài, làm từ cùng một chất liệu. Tiết diện của dây thứ nhất gấp 4 lần tiết diện của dây thứ hai ( S1= 4.S2). Nếu gọi R1, R2 lần lượt là điện trở của chúng thì :
A. R1 = 4R2 B. R1 = C. R1 = 2R2 D. R1 =
3. Trong các biểu thức sau đây, biểu thức nào là biểu thức của định luật Jun-len-xơ ?
A. Q = I2Rt B. Q = IRt C. Q = IR2t D. Q = I2R2t
4. Một dây dẫn có điện trở 24Ω. Chọn đúng giá trị điện trở của dây dẫn nếu chiều dài chỉ còn một nửa, và hiệu điện thế ở 2 đầu dây giảm xuống còn 1/3 so với ban đầu .
A. 8 Ω B.12Ω C. 3Ω D. 24Ω
5. Biết kim nam châm 1 đứng cân bằng cạnh nam châm thẳng bị mất dấu cực từ như hình1. Chọn đúng cực từ của nam châm thẳng.
A. C(N) , B(S) B. C(S) , B(N)
C. C(N) , B(N) D. C(S) , B(S)
6. Chọn đúng chiều đường sức từ của nam châm thẳng tạo ra tại vị trí 2 trong hình vẽ (hình1).
B. C. D.
II. Phần tự luận (7đ)
Bài 1 (2đ) : Cho ống dây AB được nối với nguồn điện ( hình 2).
Đóng khóa k. Hãy thể hiện lên hình 2:
- Chiều dòng điện chạy trong các vòng dây.
- Vẽ một đường sức từ của ống dây AB. Xác định chiều đường sức từ vừa vẽ được.
- Tên cực từ của ống dây AB
b. Khi khóa k mở, đặt đầu B của ống dây gần cực S của thanh nam châm (thanh nam châm này có thể dịch chuyển dọc theo 1 thanh dẫn song song với trục của ống dây). Khi đóng khoá k có hiện tượng gì xảy với thanh nam châm?
Bài 2 (5đ): Cho 2 bóng đèn: Đ1(6V- 6W) ; Đ2(9V- 6W) .
Tính:
Điện trở của mỗi bóng đèn.
Cường độ dòng điện định mức của mỗi bóng đèn.
Mắc nối tiếp 2 bóng đèn trên với nhau vào 2 điểm AB có hiệu điên thế không đổi 15V.
Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
Hiệu điện thế thực tế ở 2 đầu mỗi bóng đèn. Các đèn sáng như thế nào ?
Để cả 2 đèn đều sáng bình thường phải mắc thêm biến trở Rb tạo thành đoạn mạch có dạng Đ1nt( Đ2// Rb), hiệu điên thế ở 2 đầu đoạn mạch không đổi vẫn là 15V. Tính giá trị Rb của biến trở khi cả 2 đèn đều sáng bình thường.
Bài làm
TRƯỜNG THCS NGHĨA TÂN – NĂM HỌC 2009- 2010
Đáp án và biêu điểm bài Thi học kỳ I môn Vật lý lớp 9
Phần trắc nghiệm :3 điểm ( mỗi câu 0,5đ)
1.D 2. B 3. A 4. B 5. A 6. D
Phần tự luận :7điểm
Bài 1:2 điểm
Vẽ đúng - điền đúng chiêù đường sức từ trong lòng ống dây 0,5đ+0.5đ
A(N), B(S) 0,5đ
Đẩy nhau – do 2 cực của nam châm và ống dây cùng tên đặt gần nhau 0,5đ
Bài 2: 5 điểm Mỗi câu 1đ nếu có đủ: công thức , thay số , đáp số , đơn vị
R1= 6Ω, R2 = 13,5Ω 0,5đ+0,5đ
Iđm1=1A , Iđm2= 2/3A
ĐỀ THI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2009 - 2010
Môn Vật lí lớp 9 - Thời gian: 45 phút
(Học sinh làm vào đề)
Họ và tên: Lớp 9
I. Phần trắc nghiệm (3đ) : Dùng bút mực rõ nét khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án mà em lựa chọn. Yêu cầu: không sửa chữa , tẩy, xoá
1. Cho đoạn mạch CB : R1// R2 . Chọn đúng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
A. RCB = R1+R2 B. RCB = R1.R2 C. RCB = ( R1+R2)/ R1.R2 D. RCB = R1.R2/ ( R1+R2)
2. Hai dây dẫn cùng chiều dài, làm từ cùng một chất liệu. Tiết diện của dây thứ nhất gấp 4 lần tiết diện của dây thứ hai ( S1= 4.S2). Nếu gọi R1, R2 lần lượt là điện trở của chúng thì :
A. R1 = 4R2 B. R1 = C. R1 = 2R2 D. R1 =
3. Trong các biểu thức sau đây, biểu thức nào là biểu thức của định luật Jun-len-xơ ?
A. Q = I2Rt B. Q = IRt C. Q = IR2t D. Q = I2R2t
4. Một dây dẫn có điện trở 24Ω. Chọn đúng giá trị điện trở của dây dẫn nếu chiều dài chỉ còn một nửa, và hiệu điện thế ở 2 đầu dây giảm xuống còn 1/3 so với ban đầu .
A. 8 Ω B.12Ω C. 3Ω D. 24Ω
5. Biết kim nam châm 1 đứng cân bằng cạnh nam châm thẳng bị mất dấu cực từ như hình1. Chọn đúng cực từ của nam châm thẳng.
A. C(N) , B(S) B. C(S) , B(N)
C. C(N) , B(N) D. C(S) , B(S)
6. Chọn đúng chiều đường sức từ của nam châm thẳng tạo ra tại vị trí 2 trong hình vẽ (hình1).
B. C. D.
II. Phần tự luận (7đ)
Bài 1 (2đ) : Cho ống dây AB được nối với nguồn điện ( hình 2).
Đóng khóa k. Hãy thể hiện lên hình 2:
- Chiều dòng điện chạy trong các vòng dây.
- Vẽ một đường sức từ của ống dây AB. Xác định chiều đường sức từ vừa vẽ được.
- Tên cực từ của ống dây AB
b. Khi khóa k mở, đặt đầu B của ống dây gần cực S của thanh nam châm (thanh nam châm này có thể dịch chuyển dọc theo 1 thanh dẫn song song với trục của ống dây). Khi đóng khoá k có hiện tượng gì xảy với thanh nam châm?
Bài 2 (5đ): Cho 2 bóng đèn: Đ1(6V- 6W) ; Đ2(9V- 6W) .
Tính:
Điện trở của mỗi bóng đèn.
Cường độ dòng điện định mức của mỗi bóng đèn.
Mắc nối tiếp 2 bóng đèn trên với nhau vào 2 điểm AB có hiệu điên thế không đổi 15V.
Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
Hiệu điện thế thực tế ở 2 đầu mỗi bóng đèn. Các đèn sáng như thế nào ?
Để cả 2 đèn đều sáng bình thường phải mắc thêm biến trở Rb tạo thành đoạn mạch có dạng Đ1nt( Đ2// Rb), hiệu điên thế ở 2 đầu đoạn mạch không đổi vẫn là 15V. Tính giá trị Rb của biến trở khi cả 2 đèn đều sáng bình thường.
Bài làm
TRƯỜNG THCS NGHĨA TÂN – NĂM HỌC 2009- 2010
Đáp án và biêu điểm bài Thi học kỳ I môn Vật lý lớp 9
Phần trắc nghiệm :3 điểm ( mỗi câu 0,5đ)
1.D 2. B 3. A 4. B 5. A 6. D
Phần tự luận :7điểm
Bài 1:2 điểm
Vẽ đúng - điền đúng chiêù đường sức từ trong lòng ống dây 0,5đ+0.5đ
A(N), B(S) 0,5đ
Đẩy nhau – do 2 cực của nam châm và ống dây cùng tên đặt gần nhau 0,5đ
Bài 2: 5 điểm Mỗi câu 1đ nếu có đủ: công thức , thay số , đáp số , đơn vị
R1= 6Ω, R2 = 13,5Ω 0,5đ+0,5đ
Iđm1=1A , Iđm2= 2/3A
 






Các ý kiến mới nhất