Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (thay giao do thanh huy)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy việc được học tại trường THCS Nghĩa Tân như thế nào?
Rất tốt
Tốt
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THCS Nghĩa Tân.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề Ngữ văn 9 HKI năm học 2009 - 2010

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trường Thcs Nghĩa Tân
    Ngày gửi: 16h:19' 08-01-2010
    Dung lượng: 53.0 KB
    Số lượt tải: 53
    Số lượt thích: 0 người
    Trường THCS Nghĩa Tân
    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2009 – 2010
    Môn Ngữ văn lớp 9 - Thời gian: 90 phút
    
    
    Câu 1: ( 2 điểm) Ghi lại chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
    1. Phương thức biểu đạt nào được sử dụng chủ yếu trong đoạn trích “Mã Giám Sinh mua Kiều” (trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du)
    A.Tự sự. B.Miêu tả. C.Thuyết minh. D.Nghị luận. 2. Câu thơ “Chỉ cần trong xe có một trái tim” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
    A. So sánh. B. Ẩn dụ. C. Nhân hóa. D. Hoán dụ.
    3. Nhận định nào nói đúng nhất ý nghĩa của hình ảnh bếp lửa trong bài thơ “Bếp lửa” ?
    Hiện diện như tình cảm ấm áp của người bà dành cho cháu.
    Là chỗ dựa tinh thần của người cháu trong những năm tháng tuổi thơ.
    Là sự cưu mang, đùm bọc, chi chút của bà dành cho cháu.
    Cả A, B, C đều đúng.
    4. Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề là đã tuân thủ theo phương châm hội thoại nào?
    Phương châm về chất.
    Phương châm về lượng.
    Phương châm lịch sự.
    Phương châm quan hệ. Câu 2: ( 3 điểm) Viết đoạn văn theo lối tổng- phân- hợp khoảng 8- 10 câu, nêu cảm nhận của em về hai khổ thơ cuối của văn bản “Ánh trăng” của Nguyễn Duy. Trong đoạn văn có sử dụng cách dẫn trực tiếp.
    Câu 3: ( 5 điểm) Bài văn: Dựa vào nội dung văn bản “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng, hãy đóng vai nhân vật bé Thu kể lại một cách sáng tạo đoạn truyện từ lúc ông Sáu về thăm nhà đến lúc ông ra đi.


    Trường THCS Nghĩa Tân
    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2009 – 2010
    Môn Ngữ văn lớp 9 - Thời gian: 90 phút
    
    
    Câu 1: ( 2 điểm) Ghi lại chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
    1. Phương thức biểu đạt nào được sử dụng chủ yếu trong đoạn trích “Mã Giám Sinh mua Kiều” (trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du)
    A.Tự sự. B.Miêu tả. C.Thuyết minh. D.Nghị luận. 2. Câu thơ “Chỉ cần trong xe có một trái tim” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
    A. So sánh. B. Ẩn dụ. C. Nhân hóa. D. Hoán dụ.
    3. Nhận định nào nói đúng nhất ý nghĩa của hình ảnh bếp lửa trong bài thơ “Bếp lửa” ?
    Hiện diện như tình cảm ấm áp của người bà dành cho cháu.
    Là chỗ dựa tinh thần của người cháu trong những năm tháng tuổi thơ.
    Là sự cưu mang, đùm bọc, chi chút của bà dành cho cháu.
    Cả A, B, C đều đúng.
    4. Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề là đã tuân thủ theo phương châm hội thoại nào?
    Phương châm về chất.
    Phương châm về lượng.
    Phương châm lịch sự.
    Phương châm quan hệ. Câu 2: ( 3 điểm) Viết đoạn văn theo lối tổng- phân- hợp khoảng 8- 10 câu, nêu cảm nhận của em về hai khổ thơ cuối của văn bản “Ánh trăng” của Nguyễn Duy. Trong đoạn văn có sử dụng cách dẫn trực tiếp.
    Câu 3: ( 5 điểm) Bài văn: Dựa vào nội dung văn bản “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng, hãy đóng vai nhân vật bé Thu kể lại một cách sáng tạo đoạn truyện từ lúc ông Sáu về thăm nhà đến lúc ông ra đi.
    ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM MÔN NGỮ VĂN 9
    Câu 1: ( 2 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0.5 điểm
    1. A
    2. D
    3. D
    4. D Câu 2: ( 3 điểm)
    Nội dung: Cảm nhận được:
    Con người xúc động bởi gặp lại vầng trăng- gặp lại quá khứ- những năm tháng gian lao nhưng nghĩa tình....
    Trăng vẫn vẹn nguyên, chung thủy, tình nghĩa dù con người có lãng quên. Phút “ giật mình” có ý nghĩa gợi nhắc về thái độ sống “ uống nước nhớ nguồn”... (1,5đ)
    Hình thức:
    Đoạn tổng- phân- hợp, đủ số câu ( 1đ)
    Sử dụng cách dẫn trực tiếp ( 0,5đ)
    Câu 3: ( 5 điểm) Bài văn:
    Nội
     
    Gửi ý kiến